Thứ Năm, ngày 25 tháng 11 năm 2010

DỰ THẢO QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2011


   PHÒNG GD&ĐT ĐẠ TEH         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS QUỐC OAI                         Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
   Số:    01  /QĐ-THCSQO                     Quốc Oai, ngày     02  tháng   01     năm 2011

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2011.

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS QUỐC OAI
Căn cứ QĐ Số 15/2002/QĐ-UB của UBND huyện ĐạTẻh, ngày 14/8/2002, về việc "Thành lập trường THCS Quốc Oai của UBND huyện ĐạTẻh";
Căn cứ QĐ Số 2647/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lâm Đồng ngày 29/9/2006 về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các đơn vị sự nghiệp;
Căn cứ thông tư số 28/2009/TT-BGD-ĐT ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về chế độ làm việc với giáo viên phổ thông;
Căn cứ thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ công văn số 1642/STC-HCSN ngày 27/9/2010 của Sở Tài chính Lâm Đồng về việc hướng dẫn thực hiện thông tư 97/2010/TT-BTC và nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 20/9/2010 của HĐND tỉnh;
Căn cứ CV số 1329/STC-NS ngày 07/8/2007 của Sở Tài chính Lâm Đồng về việc Hướng dẫn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài sản công và xác định nguồn kinh phí tiết kiệm được để chi trả thu nhập tăng thêm cho CBCC ;
Căn cứ vào ngân sách hàng năm được duyệt của đơn vị năm 2011;
Căn cứ vào quyết nghị của Hội  nghị CB - CC của trường THCS Quốc Oai lần thứ hai, tổ chức ngày 16 tháng 12 năm 2010 " về việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ (QCCTNB ) và quy chế quản lý và sử dụng tài sản  năm 2010";
Theo đề nghị của bộ phận tài vụ, BCH công đoàn cơ sở, ban thanh tra nhân dân trường THCS Quốc Oai,                
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành "Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2011" - Trường THCS Quốc Oai.
Điều 2. Thời gian thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2011 của Trường THCS Quốc Oai kể từ ngày 01/01/2011;
Điều 3. Các bộ phận thuộc trường THCS Quốc Oai, CB-CC và người lao động thuộc Trường THCS Quốc Oai  chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.                      
Nơi nhận :                                                                              HIỆU TRƯỞNG
- Phòng TC-KH huyện;
- Kho bạc Đạ Teh;
- Phòng Giáo dục ĐaTeh;
-VT/TV/CĐCS.                                

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2011
(Ban hành kèm theo quyết định số 01/ QĐ-THCSQO ngày   02    /  01   / 2011
của trường THCS Quốc Oai)

Chương I.  NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích, nguyên tắc và căn cứ để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
1. Mục đích xây dựng quy chế Chi tiêu nội bộ ( QCCTNB):
a) Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho thủ trưởng cơ quan;
b) Tạo quyền chủ động cho CB-CC trong cơ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
c) Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị, thực hiện kiểm soát của Kho bạc nhà nước, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;
d) Sử dụng tài sản công có hiệu quả; Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu;
e) Công bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được người có năng lực trong đơn vị;
f) Góp phần hạn chế CB-CNVC làm việc theo tinh thần trung bình chủ nghĩa, chây lười, luôn chậm trễ trong công việc;
2. Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ (QCCTNB):
- Căn cứ vào ngân sách của nhà nước cấp cho cơ quan, đơn vị;
- Không vượt quá chế độ chi tiêu hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định;
- Phù hợp với hoạt động đặc thù đơn vị; Đảm bảo CB-CC hoàn thành nhiệm vụ được giao và nhà trường hoàn thành kế hoạch năm học; Đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động;
- Mọi việc chi tiêu phải đảm bảo có hóa hơn, chứng từ hợp pháp;
- QCCTNB được thảo luận dân chủ, công khai trong toàn đơn vị. Tạo công bằng, khuyến khích tiết kiệm chi nhằm tăng thêm thu nhập cho những người lao động có năng lực, có trách nhiệm trong công việc được giao, làm việc có năng suất và hiệu quả cao; Truy thu và phạt đối với những đối tượng vi phạm quy chế ảnh hưởng đến ngân sách tài chính đơn vị, gây lãng phí, tổn hao đến kinh phí, tài sản nhà nước gây hậu quả nghiêm trọng;
3. Căn cứ xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:
- Căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành của nhà nước và UBND tỉnh Lâm Đồng quy định;
- Căn cứ thông tư số 28/2009/TT-BGD-ĐT ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về chế độ làm việc với giáo viên phổ thông;
- Căn cứ thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
- Căn cứ công văn số 1642/STC-HCSN ngày 27/9/2010 của Sở Tài chính Lâm Đồng về việc hướng dẫn thực hiện thông tư 97/2010/TT-BTC và nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 20/9/2010 của HĐND tỉnh;
- Căn cứ tình hình thực hiện qua các năm về chi tiêu và sử dụng tài sản tại cơ quan;
- Căn cứ chương trình, kế hoạch, các nhiệm vụ được giao trong năm; Căn cứ vào "Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Quốc Oai giai đoạn từ 2010 đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020";
- Căn cứ dự toán chi ngân sách được giao thực hiện chế độ tự chủ.
Điều 2. Đối tượng thực hiện QCCTNB
  Toàn bộ CBCC, người lao động không phân biệt hợp đồng hay biên chế thuộc trường THCS Quốc Oai.
Chương II. QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
Điều 3. Nội dung QCCTNB
Căn cứ vào mục lục chi ngân sách do nhà nước quy định để xây dựng các khoản chi. Gồm  03 nhóm chi chính:
a. Chi thanh toán cho cá nhân: Chi cho CB-CC công tác trong đơn vị : gồm tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp và các khoản thanh toán khác cho cá nhân.
b. Chi hàng hoá dịch vụ: Chi cho phục vụ hoạt động chuyên môn của đơn vị : Gồm : Chi thanh toán dịch vụ công cộng, Vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền liên lạc, hội nghị, công tác phí, chi thuê mướn, sữa chữa nhỏ tài sản, mua sắm TSCĐ, chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành v.v…
c. Chi khác: Chi các ngày lễ lớn, Chi hỗ trợ khác, Chi tiếp khách, Chi các khoản khác.
Điều 4 : Chi thanh toán cho cá nhân
1. Tiền lương  (Mục 6000)
 Bao gồm lương biên chế, hợp đồng, kể cả tập sự, lương khác ( thử việc, hợp đồng ngắn hạn ).
1.1. Tiền lương theo ngạch bậc theo quỹ lương được duyệt : Chi theo hệ số lương cấp bậc của CB -CC theo NĐ của CP; mức lương tối thiểu hiện hành. Gồm các đối tượng biên chế, tập sự, hợp đồng hiện đang  công tác tại đơn vị.
1.2. Lương khác: Do hiệu trưởng quyết định chi. Mức chi theo thoả thuận giữa đơn vị và người lao động, dựa trên cơ sở hợp đồng lao động và theo các quy định của pháp luật. Chi theo thực tế ( nếu có).
1.3. Cơ sở tính lương: Hệ số lương cấp bậc của CB-CC có mặt đến 31/12/2010" trên bảng lương đơn vị.
1.4. Công thức tính lương :
Tổng lương chính =Tổng hệ số lương cấp bậc x hệ số tối thiểu chung x12 tháng.
1.5. Về nâng bậc lương niên hạn: Hằng năm, kế toán đơn vị có trách nhiệm lập danh sách nâng bậc lương cho những cán bộ công chức đến niên hạn nâng bậc, đủ điều kiện nâng bậc theo quy định của nhà nước,  sau khi có quyết định nâng lương của Hiệu trưởng,  kế toán tiến hành xếp hệ số lương mới vào bảng chi lương hàng tháng. Trường hợp không kịp chi lương hàng tháng thì người được nâng lương sẽ được truy lĩnh theo thời hạn được hưởng ( nếu có ). Riêng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng nâng lương và các phụ cấp vượt khung phải có quyết định của UBND Huyện Đạ Teh.      
2. Phụ cấp lương (Mục 6100)
2.1. Phụ cấp lương: gồm phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, PC thu hút, đắt đỏ, Làm đêm, thêm giờ, độc hại, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên vượt khung, kiêm nhiệm ... phụ cấp khác.
- Mức phụ cấp: được tính theo hệ số phụ cấp quy định của chế độ hiện hành.
- Công thức tính: Phụ cấp lương = Hệ số lương cấp bậc x hệ số phụ cấp quy định x mức lương tối tiểu chung x 12 tháng.
2.2. Phụ cấp làm thêm giờ (Đối với công nhân viên): Chỉ tính phụ cấp thêm giờ đối với những công việc được giao đột xuất phải làm thêm giờ theo yêu cầu của Hiệu trưởng; hoặc do công việc điều động đột xuất của cấp có thẩm quyền; hoặc theo đề nghị của CB-CC nhưng phải được Hiệu trưởng duyệt;
Làm thêm giờ vào các ngày được nghỉ trong tuần, nghỉ lễ, Tết...do điều động của Hiệu trưởng thì được tính chi làm thêm giờ theo chế độ hiện hành. Không giải quyết làm thêm giờ vì người lao động chưa hoàn thành khối lượng công việc do Hiệu trưởng phân công.
Phụ cấp làm thêm giờ đối với công  nhân viên được duyệt theo học kỳ; Riêng đối với công nhân viên có đi dạy được tính như giáo viên.
2.3. Chiết tính dạy thêm giờ:
2.3.1. Quy định chung:
a) Tiết tiêu chuẩn: Mỗi giáo viên phải thực hiện 19 tiết dạy/tuần (kể cả tiết quy đổi) theo quy định của nhà trường hàng năm (Tùy theo tính chất công việc). Hiệu trưởng căn cứ vào biên chế năm học, nhu cầu công việc hàng năm để ra quyết định quy đổi tiết dạy;
b) Nguyên tắc chi: Chiết tính làm thêm giờ được bù trừ theo năm ngân sách; Hết Học kỳ II năm học 2010-2011, trường chi tạm ứng (nếu giáo viên có đơn đề nghị cho tạm ứng); đến cuối năm ngân sách, sẽ thanh toán toàn bộ tiền chiết tính cho CB-CC thuộc đơn vị theo nguyên tắc nói trên.
Để tiện cho việc thanh toán chế độ chiết tính. Chiết tính duyệt vào 02 đợt:  đợt 1: từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2011; Đợt 2 từ tháng 8 đến tháng 12 trong năm 2011 (riêng tháng 12 nếu không chi kịp trong năm có thể chuyển chi vào tháng 1 của năm sau).
Một giáo viên, một năm không được bố trí dạy thêm giờ quá 200 tiết.
c) Về bố trí dạy thay, chi trả tiền chiết tính trong các trường hợp thanh tra, phúc tra, hội họp, tập huấn…:
c1. Giáo viên được điều động đi thanh tra được tính 5 tiết/ buổi dù buổi đó có tiết hay không có tiết (nếu có tiết về dạy bù thì không được chi trả chiết tính của các tiết dạy trong thời gian đi thanh tra khi giáo viên đó thiếu tiết tiêu chuẩn);
c2. Giáo viên được điều động đi phúc tra thi đua không được hưởng 05 tiết/ buổi theo thông tư 28/TT (nếu phải dạy bù được hưởng chiết tính làm thêm giờ theo đúng số giờ mà giáo viên dạy bù có trong thời khóa biểu);
c3. Giáo viên là báo cáo viên của Phòng Giáo dục (Do Phòng GD điều động) 1 tiết thực tế được tính 1,5 tiết định mức (01 buổi tính 4 tiết); nếu phải dạy bù được hưởng chiết tính làm thêm giờ theo đúng số giờ mà giáo viên dạy bù có trong thời khóa biểu;
c4. Giáo viên đi dự các cuộc họp chuyên môn, nghiệp vụ, hội họp do Phòng Giáo dục triệu tập hoặc do Sở GD-ĐT triệu tập nếu phải dạy bù được hưởng chiết tính làm thêm giờ theo đúng số giờ mà giáo viên dạy bù có trong thời khóa biểu;
c5. Giáo viên dự các cuộc họp, hội thi do các đoàn thể triệu tập (Công đoàn, đoàn thanh niên…), nếu phải dạy bù không được hưởng chiết tính làm thêm giờ. Nhiệm vụ của trưởng các đoàn thể là vận động đoàn viên của tổ chức mình dạy thay không hưởng chiết tính. Trường hợp không bố trí dạy thay được thì đảo tiết để giáo viên đó dạy bù (không hưởng chiết tính).
Trong trường hợp dài ngày (từ 02 ngày trở lên),  nếu trưởng các tổ chức đề xuất bằng văn bản, hiệu trưởng có thể quyết định trên cơ sở ngân sách được cấp;
c6. Giáo viên dự các hội nghị tập huấn chuyên môn do các cấp trên điều động tham gia để về phổ biến lại cho ngành hoặc tập huấn chuyên môn toàn ngành, nếu phải dạy bù không được hưởng chiết tính làm thêm giờ;
Trong hai trường hợp c5 và c6 nói trên, nếu có giáo viên cùng bộ môn, và giáo viên có thể giảng dạy được các khối lớp mà người đi tập huấn đảm nhiệm, đồng thời giáo viên dạy thay  vẫn thiếu tiết, nhà trường sẽ linh động bố trí dạy thay.
d. Về quy đổi tiết dạy khác:
Hiệu trưởng có thể quy đổi thêm một số công việc khác tùy theo tính chất công việc và nhiệm vụ từng năm học.
2.3.2. Hồ sơ thanh toán chiết tính và trách nhiệm cá nhân của từng bộ phận trong việc lập hồ sơ chung và duyệt chiết tính:
a) Hồ sơ thanh toán chiết tính của giáo viên gồm:
a1. Bản kê khai chiết tính của giáo viên theo từng thời điểm thay đổi thời khóa biểu và phân công chuyên môn;
a2. Giấy triệu tập, giấy mời họp, công văn-kế hoạch cử đi tập huấn của cấp trên (Có kê khai trong bản chiết tính); Phân công báo cáo viên của các cấp có thẩm quyền (Bằng văn bản);
a3. Giấy đề nghị thanh toán chiết tính (Đối với cuối năm ngân sách); Giấy đề nghị cho tạm ứng (Đối với HKII năm học 2010-2011).
b) Hồ sơ chung của nhà trường: Do phó Hiệu trưởng và Bộ phận lao động chịu trách nhiệm thiết lập:
b1. Các kế hoạch lao động hàng tuần, bảng theo dõi, xếp loại từng tuần; Biểu thống kê phụ trách lao động của từng thành viên trong mỗi học kỳ (Bộ phận lao động chịu trách nhiệm);
b2. Thời khóa biểu, bảng phân công chuyên môn có cột số tiết thừa hoặc thiếu từng tuần (Theo từng chu kỳ thời gian tương ứng)- Phó Hiệu trưởng lập;
b3. Quyết định quy đổi tiết dạy (Hiệu trưởng ban hành)
c) Trách nhiệm cá nhân:
c1. Đối với giáo viên: Kê khai trung thực và phải chịu trách nhiệm cá nhân về khai báo chiết tính, nếu khai thiếu sẽ không được thanh toán bổ sung vào năm ngân sách năm sau; Phải trình báo đủ giấy tờ và hồ sơ liên quan nêu ở mục a2. Nếu thiếu bất kỳ loại giấy tờ nào sẽ không được thanh toán nội dung đã khai báo;
c2.  Đối với phụ trách lao động: Lập đúng, đủ hồ sơ theo yêu cầu, nếu thiếu phải bồi thường cho giáo viên (Nhà trường vẫn duyệt cho giáo viên đó và bộ phận lao động phải chi trả cho giáo viên thông qua tài khoản  lương của người phụ trách lao động)
c3. Đối với Phó Hiệu trưởng: Duyệt đúng đủ và có đủ hồ sơ do giáo viên cung cấp hoặc do bộ phận lao động mới duyệt; Phát hiện ra kê khai sai hoặc phụ trách loa động báo cáo sai để báo cáo Hiệu trưởng tổ chức quy trách nhiệm và  yêu cầu bồi thường;
d) Truy thu, thu hồi tiền chiết tính:
Nếu giáo viên đã ứng trước tiền chiết tính đợt 1 (vào tháng 5 năm ngân sách), sau khi bù trừ của cả hai đợt, đến cuối năm ngân sách, giáo viên nào thiếu tiết phải nộp lại số tiền còn thiếu (bằng hình thức trừ vào tài khoản lương tháng 01 năm sau – Tháng 01 năm 2012).
2.3.3. Các ví dụ:
Ví dụ 1: Giáo viên A, Học kỳ II năm học 2010-2011 mỗi tuần được phân công dạy 20 tiết, trong đó tuần 23, tuần 25 có coi lao động (được tính 2 tuần x 2 tiết/tuần=4 tiết). Như vậy giáo viên phải dạy theo định mức 18 tuần x 19 tiết/tuần= 342 tiết. Thực tế giáo viên A dạy 18 tuần x 20 tiết/ tuần+ 4 tiết lao động = 364 tiết. Vậy giáo viên A học kỳ II dư 22 tiết.
Giáo viên A, Học kỳ I năm học 2011-2012 mỗi tuần được phân công dạy 18 tiết (Thiếu 1 tiết so với thông tư 28/2009/TT-BGD-ĐT ngày 21/10/2009), trong đó tuần 3, tuần 5 có coi lao động (được tính 2 tuần x 2 tiết/tuần=4 tiết). Như vậy giáo viên phải dạy theo định mức 19 tuần x 19 tiết/tuần= 361 tiết. Thực tế giáo viên A dạy 19 tuần x 18 tiết/ tuần+ 4 tiết lao động = 346 tiết. Vậy giáo viên A học kỳ I thiếu 15 tiết.
Như vậy cuối năm ngân sách 2011, giáo viên A được hưởng 22-15=07 tiết làm thêm giờ.
Ví dụ 2: Giáo viên B, học kỳ II năm học 2010-2011 mỗi tuần được phân công dạy 20 tiết, như vậy giáo viên phải dạy theo định mức 18 tuần x 19 tiết/tuần= 342 tiết. Thực tế giáo viên B dạy 18 tuần x 20 tiết/ tuần = 364 tiết. Vậy giáo viên A học kỳ II dư 18 tiết. Giáo viên B đã ứng đợt 1 đủ số tiền chiết tính của 18 tiết.
Giáo viên B, Học kỳ I năm học 2011-2012 mỗi tuần được phân công dạy 16 tiết (Thiếu 4 tiết so với thông tư 28/2009/TT-BGD-ĐT ngày 21/10/2009), trong đó tuần 3, tuần 5 đi họp 2 buổi (một buổi có 1 tiết dạy, một buổi có 2 tiết dạy), giáo viên B về dạy bù.  Như vậy giáo viên phải dạy theo định mức 19 tuần x 19 tiết/tuần= 361 tiết. Thực tế giáo viên B dạy 19 tuần x 15 tiết/ tuần+ 3 tiết dạy bù = 291 tiết. Vậy giáo viên A học kỳ I thiếu 70 tiết.
Như vậy cuối năm ngân sách 2011, giáo viên A được thiếu 70-18=52 tiết làm thêm giờ. Do đã ứng trước đợt 1 là 18 tiết, vì vậy sẽ thu hồi 18 tiết đã tạm ứng đợt 1.
2.4. Phụ cấp tiết dạy thể dục ngoài trời: Chi theo quy định hiện hành.
Số tiền chi 01 tiết dạy ngoài trời = Số tiết ngoài trời × số tiền ½ kg gạo;
Giá gạo được tính theo thông báo bằng văn bản của Phòng chính Huyện ĐạTẻh về giá gạo của thị trường tại thời điểm cá nhân được thanh toán. Mỗi học kỳ thanh toán một lần hoặc một năm tính 1 lần.
3. Tiền thưởng ( Mục 6200) 
3.1. Khen thưởng thường xuyên theo định mức: Thực hiện theo quyết định khen thưởng của UBND Huyện Đạ Teh;
- Mức chi: Theo quyết định khen thưởng;
- Căn cứ chi thưởng: Sau khi có QĐ khen thưởng của UBND Huyện công nhận danh hiệu thì tiến hành chi khen thưởng;
3.2. Khen thưởng đột xuất theo định mức: Khen thưởng theo QĐ của cấp có thẩm quyền khen cá nhân có sáng kiến cải tiến tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công việc. Biết áp dụng khoa học kỹ thuật, nghiên cứu, ứng dụng phục vụ tốt cho công việc, hoàn thành vượt mức công việc được giao.
- Căn cứ chi thưởng: Theo Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền.
- Mức chi: Căn cứ theo quyết định.
3.3. Các chi phí khác theo chế độ liên quan đến công tác khen thưởng : Chi theo thực tế phát sinh (nếu có ).
3.4. Khen thưởng khác: Khi đơn vị có quỹ tăng thu nhập trích lập quỹ khen thưởng. Chi theo thực tế, Hiệu trưởng căn cứ thành tích cá nhân, tập thể có đóng góp tích cực, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, vượt mức công việc được giao. Hiệu trưởng khen thưởng động viên khích lệ. (Đối với trường hợp chưa được cấp huyện khen thưởng).
- Căn cứ chi thưởng: Hiệu trưởng ra quyết định chi.
- Mức chi: Mức thưởng tối đa không quá: 100.00đ/người và  200.000đ/tập thể.
4. Phúc lợi tập thể (Mục 6250)
4.1. Trợ cấp khó khăn thường xuyên: Chi theo chế độ hiện hành của nhà nước
4.2. Trợ cấp khó khăn đột xuất : Do hiệu trưởng quyết định chi phù hợp với từng hoàn cảnh, đối tượng và ngân quỹ thực có.
- Mức chi: Căn cứ vào hoàn cảnh khó khăn thực tế và phù hợp với điều kiện ngân sách của nhà trường.
- Cơ sở chi: Hiệu trưởng ra quyết định dựa trên cơ sở tổ chức công đoàn đề nghị.
4.3. Tiền tàu xe nghỉ phép năm: Thực hiện theo chế độ hiện hành.
a) Chi theo hướng dẫn số 42/STC-HCSN ngày 11/01/2007 của Sở Tài chính Lâm Đồng:
a1. Phương tiện đi lại: Chỉ thanh toán thực tế (đường sắt: chi theo giá vé ngồi mền loại 36 giờ từ TPHCM về Hà Nội; Đường bộ: chi theo giá vé xe khách của công ty vận tải tại Lâm Đồng; tầu thủy: chi theo vé tầu thủy thông thường- không phải tầu cao tốc). Đối với các địa bàn không có phương tiện vận tải công cộng hoặc đi tự túc phương tiện thì người đi phép phải báo cáo trước (bằng văn bản) cho Hiệu trưởng và được thanh toán theo giá cước thông thường nói trên.
a2. Nếu đi bằng máy bay hoặc thuê xe riêng thì được thanh toán bằng vé tầu xe thông thường như nêu ở mục a1 nói trên nhưng phải có vé máy bay hoặc hợp đồng thuê xe kèm theo hóa đơn thu tiền hợp lệ.
b)  Chế độ ngày nghỉ phép: CB-CC nghỉ theo quy định hiện hành. Số ngày phép năm được nghỉ theo quy định chung của ngành giáo dục. CB-CC, người lao động chỉ được nghỉ phép trong thời gian nghỉ hè. Trường hợp bất khả kháng, Hiệu trưởng quyết định cho nghỉ nhưng người dạy thay hoặc giáo viên về dạy bù sẽ không được hưởng chiết tính.
c) Đối tượng được nghỉ phép:
CB-CC chỉ nghỉ phép để thăm người thân: Cha, mẹ đẻ; Cha, mẹ vợ (hoặc chồng); vợ, chồng, con).
Căn cứ để Hiệu trưởng xem xét là: Sổ hộ khẩu; thẻ, mã sinh viên, Giấy đăng ký kết hôn và các loại giấy tờ khác để minh chứng nơi nghỉ phép của CB-CC và người lao động là đúng đối tượng quy định.
d) Một số điều cần chú ý:
+Người nghỉ phép năm khi đến địa phương nghỉ phép, phải gọi điện thoại từ máy cố định tại nơi nghỉ phép vào số máy điện thoại di động của Hiệu trưởng (01666966401 hoặc 06333517707), để thể hiện tính trung thực. Nếu CB-CC không thực hiện theo đúng quy định này thì không được thanh toán tiền nghỉ phép. Trường hợp không liên lạc được với Hiệu trưởng thì liên lạc với kế toán.
+ Đoạn đường không bán vé tầu xe vẫn được thanh toán theo giá hiện hành và phải do CB-CC kê khai, trường hợp kê khai thiếu trung thực thì bị truy thu và bị kỷ luật công chức. Đoạn đường có bán vé 1 chiều (Ví dụ như tuyến TP HCM đến Đạ Teh, ngược lại không bán vé), người đi phép chỉ có vé 1 chiều vẫn được thanh toán đủ vé hai chiều (đi và về).
+ Các tuyến đường từ Huyện về xã không có ô tô mà phải đi xe ôm vẫn được thanh toán với các điều kiện sau: Người đi phép phải khai rõ số km, giá tiền. Mức thanh toán không vượt quá 40. 000đ/ tuyến/ lượt.
+ Tuyến xe nội thị, thành phố có xe buýt thì chỉ thanh toán tiền vé xe buýt (không thanh toán tiền taxi hoặc xe ôm).
e) Thủ tục và điều kiện thanh toán:
e1. Trước khi nghỉ phép, CB-CC phải làm đơn xin nghỉ phép (Đơn ghi rõ ngày nghỉ, dự kiến đoạn đường không có vé tầu xe- ghi rõ phương tiện đi lại và số km), kèm theo giấy tờ minh chứng đối tượng và nơi đến là đúng quy định. Căn cứ vào đơn xin nghỉ phép, Hiệu trưởng cấp giấy nghỉ phép năm.
e2. Sau khi nghỉ phép, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày trả phép; nếu nghỉ vào dịp hè CB-CC nộp toàn bộ hồ sơ thanh toán về trường tài vụ trường (trước ngày 10/8/2011).
e3. Hồ sơ thanh toán gồm:
- Giấy nghỉ phép năm (Có dấu và chữ ký của nơi đến- dấu của UBND xã, nếu nghỉ ở địa phương, cơ quan đơn vị nếu con em đang học tập, công tác). Ngày ký xác nhận của cơ quan đơn vị nói trên phải trước ngày trả phép ít nhất bằng số ngày đi đường.
Ví dụ: Giấy nghỉ phép do Hiệu trưởng cấp là 23/7 trả phép, nơi nghỉ phép là Hà Nội. Tính thời gian đi đường từ Hà Nội vào Đạ Teh, ít nhất 3 ngày. Vậy UBND xã phải ký chậm nhất là ngày 20/7.
- Bản kê khai đoạn đường đi công tác (mẫu do tài vụ ban hành)
- Đơn xin nghỉ phép (Đã nêu ở mục e1)
- Vé tầu, xe hợp lệ, các loại giấy tờ minh chứng khác.
4.4. Tiền nước uống trong giờ làm việc:  Mức chi quy định x người x tháng x 12 tháng.
- Mức chi theo QCCT nội bộ năm 2011:  3. 000đ/người / tháng x 12 tháng. Số tiền này không phát cho CB-CNV mà dùng để mua trà sử dụng chung.
5. Các khoản đóng góp (Mục 6300)
 Bao gồm các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Việc trích nộp theo quy định của nhà nước và quy định của bảo hiểm. Hàng tháng đơn vị phải trích kinh phí ngân sách chi trả 17% cho đơn vị BHXH ĐạTẻh và 2% KPCĐ cho công đoàn. Gồm:
5.1. Bảo hiểm xã hội: Trích 16% ( BHXH );
Cơ sở tính trích nộp:
(Hệ số LCB + PCCV + PCTNVK ) x 16% x mức lương tối thiểu x 12 tháng.
5.2. Bảo hiểm y tế: Trích 2% ( BHYT);
Cơ sở tính trích nộp:
 ( Hệ số LCB + PCCV + PCTNVK  ) x 2% x mức lương tối thiểu x 12 tháng.
5.3. Bảo hiểm thất nghiệp: Tỷ lệ trích nộp 1%.
Cơ sở tính trích nộp:
 ( Hệ số LCB + PCCV + PCTNVK  ) x 1% x mức lương tối thiểu x 12 tháng.
Đối tượng: toàn bộ CB-GV-CNV trừ Hiệu trưởng (Theo quy định của Sở Nội vụ Lâm Đồng)
5.4. Kinh phí công đoàn: Trích 2% ( KPCĐ );
Cơ sở tính trích nộp:
( Hệ số LCB + PCCV + PCTNVK + PCKV ) x 2% mức lương tối thiểu x 12 tháng
- Tổng trích nộp là 21% từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của đơn vị 
- Thời gian trích nộp: Hàng tháng vào kỳ rút lương.
- Hình thức trích nộp: Chuyển khoản vào tài khoản đơn vị Bảo hiểm xã hội Đạ Tẻh và kinh phí công đoàn tại Kho bạc nhà nước ĐạTẻh.
5.4. Cá nhân phải trích nộp: 9,5% .
- Bảo hiểm xã hội : Nộp  6% ( BHXH );
- Bảo hiểm y tế : Nộp 1,5% ( BHYT);
- Kinh phí công đoàn: Nộp 1% ( KPCĐ)
- Bảo hiểm thất nghiệp: 1%
- Cơ sở tính trích nộp: Như tính trích nộp của đơn vị.
- Thời gian - Hình thức trích nộp: CB-CC nộp bằng tiền mặt hoặc trừ lương vào kỳ thanh toán tiền lương hàng tháng cho CB-CC.
Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền nâng mứuc trích nộp thì quy chế này được sửa đổi theo.
5.5. Trách nhiệm của kế toán:
- Thu, Chi, trích nộp  đúng, đủ, kịp thời mọi chế độ do nhà nước quy định.
- Vào cuối năm Kế toán đối chiếu, ghi chép vào sổ BHXH: Hệ số lương, mức lương trích nộp cho từng cá nhân, theo quy định của nhà nước.
6. Các khoản thanh toán  khác cho cá nhân (Mục 6400)
Gồm Chi trợ cấp, phụ cấp khác cho CB-CC quy định tại mục lục ngân sách. Chi theo chế độ quy định hiện hành. Ngoài ra còn có trợ cấp đi học cho CB-CC.
6.1. Nếu CB-CC được cử đi học là đối tượng thuộc diện theo nhu cầu của nhà trường hoặc theo  kế hoạch đào tạo (Có quyết định của cấp có thẩm quyền) thì được hưởng trợ cấp đi học theo quy định của nhà nước.
- Trợ cấp bao gồm: Tiền ăn, tiền trọ, tiền tài liệu, tiền tàu xe đi và về theo kế hoạch, lịch học tập của nhà trường quy định ...
- Mức chi : Thanh toán theo chế độ hiện hành. Học năm nào thanh toán năm đó. Nếu xếp loại dưới trung bình của năm học hoặc phải thi lại chứng chỉ nào thì trừ vào số tiền được thanh toán.
6.2. Nếu CB-CC đi học để tự nâng cao nghiệp vụ chuyên môn để đạt chuẩn và trên chuẩn thì  CB-CC hoàn toàn tự túc kinh phí.
6.3 Nếu CB-CC đi học bồi dưỡng thường xuyên, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn theo yêu cầu của ngành, được sự điều động của cấp có thẩm quyền và sự đồng ý của Hiệu trưởng thì được đơn vị thanh toán.
- Mức chi : Chi như khi đi công tác.
- Cơ sở chi : Gồm giấy triệu tập, giấy đi đường có xác nhận, đóng dấu, ký tên nơi đi và nơi đến (2 dấu nơi đi, 02 dấu nơi đến)
- Công lệnh (giấy đi đường) chỉ thanh toán khi giấy đi đường do Hiệu trưởng cấp (Hiệu trưởng ký tên, đóng dấu cấp công lệnh) và được đối chiếu với sổ cấp phát công lệnh tại văn thư. Riêng Hiệu trưởng đi công tác, Phó Hiệu trưởng được thừa ủy nhiệm ký công lệnh.
Điều 5. Chi hàng hóa, dịch vụ công cộng
1. Chi thanh toán dịch vụ công cộng (Mục 6500)
1.1. Thanh toán Tiền điện: Được chi theo thực tế sử dụng trên tinh thần triệt để tiết kiệm. Trong trường hợp, tiền điện vượt quá 800. 000 đồng/tháng (Tính chung cho toàn trường), Hiệu trưởng ra quyết định tiết giảm điện.
- Cơ sở thanh toán : Hóa  đơn thu tiền điện hàng tháng của điện lực.
- Mức chi: Tối đa không vượt 400.000đ / tháng.
- Hình thức thanh toán: Chuyển khoản.
- Số tiền còn lại trên hoá đơn: Chi vào quỹ đóng góp của học sinh. ( Vì HS các lớp sử dụng điện chung với nguồn điện đơn vị ).
1.2. Thanh toán tiền nhiên liệu: Hiện nay nhà trường chưa có xe sử dụng cho hoạt động chung. Không tính định mức sử dụng nhiên liệu. Nhiên liệu chi theo thực tế phát sinh (nếu có).
Nếu vì nhu cầu bức bách cần phải mua xăng để chạy máy nổ phục vụ cho các hoạt động của nhà trường thì Hiệu trưởng quyết định theo quy định sử dụng máy nổ được ban hành theo quyết định số 08/2010/QĐ-THCSQO ngày 11/8/2010 về việc ban hành quy định sử dụng tài sản công.
1.3. Thanh toán Tiền vệ sinh môi trường: Chi theo quy định, nếu địa phương có quy định thu gom rác thải. Chi cho xử lý vệ sinh môi trường: Như hút hầm cầu, xử lý men vi sinh cho hầm cầu, vệ sinh sân trường  v.v… theo thực tế phát sinh ( nếu có ).
2. Chi vật tư văn phòng (Mục 6550)
2.1. Văn phòng phẩm văn phòng:
Là vật tư dùng cho văn phòng, phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ, chuyên môn của  các bộ phận trong đơn vị.
Việc chi Văn phòng phẩm căn cứ vào mức khóan của Hiệu trưởng hàng năm hoặc quyết định mua thêm văn phòng phẩm trong những trường hợp khác theo công việc phát sinh trong năm…Văn phòng phẩm được sử dụng cho công việc chung, không phục vụ cho cá nhân. Có danh sách cấp phát và chữ ký của người sử dụng để tiện quản lý định mức, chống lãng phí. Văn phòng phẩm mua về phải nhập kho và xuất kho theo đúng địa chỉ do Hiệu trưởng chỉ định.
Căn cứ để chi: Khoán văn phòng phẩm do hiệu trưởng ra quyết định.
Quy định giấy sử dụng: Để bảo vệ máy in, máy phôtô loại giấy sử dụng là giấy không bụi, có độ mịn. Giấy do nhà trường mua theo định mức khoán.
2.2. Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng: Căn cứ phát sinh thực tế. Hiệu trưởng  quyết định duyệt cho mua sắm công cụ, dụng cụ, duyệt chi và cấp phát cho từng cá nhân hay bộ phận trên cơ sở để phục vụ cho công tác hoạt động đơn vị.
Cơ sở cấp phát: Các bộ phận chuyên môn có nhu cầu sử dụng lập tờ trình đề nghị mua  sắm. Sau khi mua có mở sổ theo dõi tài sản công cụ, dụng cụ lâu bền. Người được cấp công cụ, dụng cụ có trách nhiệm quản lý và sử dụng đúng mục đích chung. Không sử dụng tài sản của nhà trường cho công việc  riêng cá nhân. Việc mua sắm phải nhập và xuất kho.
Căn cứ chi: Hóa đơn chúng từ mua sắm hợp lệ, hợp pháp, đúng thủ tục.
2.3. Chi mua vật rẻ mau hỏng:
- Gồm VRMH các lớp ( Chổi quét ): 5.000đ/ lớp / tháng x 10 tháng. Được cấp bằng tiền mặt mỗi học kỳ 1 lần cho GVCN để lớp tự đi mua và quản lý sử dụng.
- VRMH dùng phục vụ cho đơn vị thì căn cứ hiệu trưởng duyệ t mua và duyệt chi,  chứng từ hợp lệ thì chi thanh toán.
Các loại vật tư phòng khác: Cấp sử dụng theo đề nghị của các bộ phận, cá nhân, cấp trên tinh thần tiết kiệm, có định mức, có nhu cầu chính đáng và Hiệu trưởng duyệt cấp, duyệt chi .
3. Thông tin, tuyên truyền (Mục 6600)
3.1. Điện thoại: Cước phí điện thoại trong nước: Máy điện thoại cố định được trang bị dùng chung cho các bộ phận. Gồm 04 máy, 01 máy tại văn phòng hội đồng sư phạm, 01 máy tại phòng Hiệu trưởng + Văn thư ; 01 máy tại văn phòng Kế toán; 01 máy phó hiệu trưởng.
Hình thức chi trả tiền cước điện thoại: Căn cứ  giấy báo thu tiền của Bưu điện, căn cứ vào phiếu chi tiết cuộc gọi. Số nào dùng cho công việc chung thì thanh toán, dùng riêng cá nhân, thu tiền cá nhân.
Mức chi: Tối đa Từ 60.000đ đến 100.000đ/ máy / tháng x 04máy x 12 tháng. Tổng chi không vượt quá 400.000đ / 04 máy / tháng.
Đơn vị chỉ thanh toán các cuộc gọi dùng cho việc công, căn cứ số máy giao dịch để tính. Bảo vệ đơn vị có trách nhiệm quản lý và mở sổ theo dõi các cuộc gọi. Người nào có nhu cầu sử dụng điện thoại công cho việc riêng thì phải đăng ký số gọi vào sổ theo dõi để dễ dàng thanh toán tiền sau khi gọi.
Các số điện thoại lạ, không tìm ra chủ nhân gọi, người quản lý máy phải chịu trách nhiệm thanh toán.
3.2. Cước phí bưu chính: Gồm Bì thư, tem công văn: được chi trả theo thực tế đã sử dụng.
3.3. Sách báo, tạp chí thư viện:
Về sách, tạp chí: Chi đặt mua theo thực tế trên cơ sở có chọn lọc, thiết thực, phục vụ cho giảng dạy, nghiên cứu, tham khảo của giáo viên, của hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của nhà trường. Hiệu trưởng quyết định mua và duyệt chi;
Đặt báo: đặt các số báo sau: Nhân dân, Lâm Đồng, Tạp chí vi tính, Giáo dục thời đại;  hoặc các tạp chí liên quan đến hoạt động chuyên môn… cần mua. Hiệu trưởng quyết định và duyệt mua;
Mức chi: Mỗi quý đặt chi theo giá báo hiện hành của Bưu điện. Do Hiệu trưởng duyệt chi. Định mức chi không vượt quá 700.000đ/ Quý x 4 quý .
3.4. Cước phí truy cập mạng Internet, thư viện điện tử:  
Định mức chi : Thuê bao trọn gói mức tiền theo theo giá của bưu chính theo giá do Hiệu trưởng quyết định. Bộ phận CNTT mở sổ theo dõi  truy cập Internet, có mở sổ theo dõi khi truy cập mạng.
3.5. Website: Tiếp tục duy trì và quản lý web tại địa chỉ http://www.thcsquocoaoidateh.com. Thuê  tên miền, hoting hàng năm; cải tiến giao diện theo yêu cầu chung, nâng cấp web…tùy theo yêu cầu, Hiệu trưởng quyết định và duyệt chi theo hợp đồng ký kết.
4. Hội nghị (Mục 6650)
4.1. Nhà trường chỉ tổ chức hội nghị có mời người ngoài cơ quan (Trừ Hội CMHS) trong các trường hợp như sau:
a) Khai giảng, tổng kết, sơ kết (Năm học, giai đoạn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của chiến lược phát triển giáo dục), Hội nghị cán bộ công chức đầu năm học, hội nghị 20/11 hàng năm…;
b) Hội nghị chuyên môn cần thiết có liên quan đến người ngoài cơ quan (kể cả cơ quan chủ quản cấp trên);
4.2. Thời gian tổ chức Hội nghị: Không quá ½ ngày làm việc (4 giờ); Riêng Hội nghị cán bộ công chức đầu năm được tính 5 giờ làm việc;
Các Hội nghị do trường tổ chức được tính vào thời gian nghỉ tham gia các hoạt động khác theo biên chế của Bộ Giáo dục- Đào tạo;
4.3. Không chi trong các trường hợp sau:
- Các buổi họp nội bộ (hội đồng, họp tổ chủ nhiệm, Hội đồng tư vấn, Hội đồng trường… các buổi họp chuyên môn… mà thành phần chỉ gồm cán bộ công chức thuộc trường THCS Quốc Oai…);
- Các hội nghị bồi dưỡng cho giáo viên yếu thì giáo viên được bồi dưỡng (Giáo viên yếu) phải trả tiền;
- Không chi quà tặng lưu niệm, không tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê văn nghệ, không chi hội nghị kết hợp với tham quan, du lịch, nghỉ dưỡng…
4.4. Mức chi hội nghị:
a) Tiền thuê hội trường; thuê máy chiếu; trang thiết bị khác trực tiếp phục vụ hội nghị (nếu có): số tiền không quá 100 000 đồng/ ngày.
b) Tiền giấy bút không quá 15 000đ/ người/hội nghị (Chi thực tế bằng hiện vật);
c) Tiền thuê phương tiện đưa đón: Trường không thực hiện;
d) Tiền nước uống trong cuộc họp: 10 000 đồng/ người/ ngày (Một ngày tính hai buổi, chi thực tế bằng hiện vật);
e) Chi  hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ và phương tiện đi lại cho đại biểu không hưởng lương từ ngân  sách nhà nước: Tiền ăn: Hỗ trợ 40 000 đồng/ người/ ngày; Không chi tiền thuê chỗ nghỉ. Tiền phương tiện đi lại được chi theo mức chi phần công tác phí (Nội dung 5; Mục 6700)
f) Chi bù tiền ăn của đại biểu không hưởng lương nhà nước:
- Nếu tổ chức ăn chung, nhà trường chi hỗ trợ tối đa không quá 40 000 đ/người/ngày. Trường hợp này phải có quyết định của Hiệu trưởng;
g) Nhà trường không chi trả tiền làm  ngoài giờ ; tiền nghỉ trọ đối với các cán bộ ngoài cơ quan được mời tham gia hội nghị;
h) Tiền trang trí, mua văn phòng phẩm phục vụ hội nghị:
Trang trí: Tối đa không quá 50.000/ Hội nghị; Văn phòng phẩm phục vụ: Tối đa 50.000 đ/ Hội nghị (Văn phòng phẩm cấp phát không thu tiền cho đại biểu; Riêng CB-CC của trường lấy văn bản qua trang thông tin điện tử của trường hoặc hộp thư Email theo đúng quyết định  114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ)
i) Khoản chi khen thưởng thi đua trong các cuộc họp tổng kết hàng năm đựoc tính vào các khoản chi khen thưởng hàng năm.
k) Chi  bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên:
Trong trường hợp mời người ngoài cơ quan đến báo cáo cho học sinh và giáo viên, nhà trường chi tiền với số tiền không quá 100. 000 đồng/người/ngày.
Riêng báo cáo viên của trường, mức chi bồi dưỡng không quá 50 000đ/người/ngày.
5. Công tác phí (Mục 6700)
Trường THCS Quốc Oai thống nhất chỉ chi theo mức khoán, không thanh toán theo hóa đơn.
5.1. Điều kiện để được thanh toán công tác phí: Người được thanh toán công tác phí phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;
b) Được Hiệu trưởng cử đi công tác (Bằng văn bản):
+ Nếu Hiệu trưởng cử đi công tác ngoài huyện để thực hiện theo yêu cầu công việc của nhà trường thì Hiệu trưởng ra quyết định cử người đi công tác; Nếu cử đi trong huyện thì Hiệu trưởng cấp công lệnh;
+ Nếu các cơ quan: Phòng Giáo dục- Đào tạo Huyện, Sở Giáo dục-Đào tạo Lâm Đồng, UBND Huyện Đạ Teh, Phòng Tài chính Huyện điều động thì Hiệu trưởng căn cứ vào văn bản điều động để Hiệu trưởng ra quyết định cử người tham gia;
+ Ngoài các cơ quan nói trên, khi có văn bản điều động tùy theo khả năng tài chính của nhà trường và tính chất công việc mà Hiệu trưởng có thể điều động hay không điều động: Nếu điều động, Hiệu trưởng ra quyết định cử đi công tác.
c) Có đủ hồ sơ thanh toán.
d) Nộp đúng thời gian quy định: Đi công tác tháng nào, nộp hồ sơ thanh toán về trường vào tháng sau đó (trước ngày 10 tháng sau).
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A đi công tác tại Đà Lạt vào ngày 10/10/2010 đến hết ngày 15/10/2010. Vậy Ông A phải nộp hồ sơ về trường trước ngày 10/11/2010.
Ví dụ 2: Ông Nguyễn Văn A đi công tác trong huyện vào ngày 5/10/2010 đến hết ngày 8/10/2010. Vậy Ông A phải nộp hồ sơ về trường trước ngày 10/11/2010.
5.2. Trường hợp không được thanh toán:
a) Hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b)  Nộp hồ sơ không đúng thời gian quy định;
c) Các trường hợp không được thanh toán công tác phí gồm:
+ Thời gian điều trị tại cơ sở y tế; nhà điều dưỡng, dưỡng sức;
+ Thời gian học tập ở trường lớp dài hạn hoặc ngắn hạn được hưởng chế độ cán bộ đi học hoặc đi học tự túc nhằm nâng cao trình độ, chuẩn hóa, trên chuẩn…
+ Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;
+ Thời gian biệt phái do cấp có thẩm quyền điều động;
+ Tham gia học chính trị, các lớp học cảm tình Đảng, bồi dưỡng chính trị…;
+ Họp các đoàn thể như công đoàn, đoàn thanh niên, chữ thập đỏ… theo giấy triệu tập của các cấp quản lý các đoàn thể (Công đoàn ngành, công đoàn huyện, huyện hội chữ thập đỏ…) hoặc tham gia các hoạt động thể dục, thể thao, hội thi do các cấp này tổ chức mà không có sự  chỉ đạo của cơ quan chủ quản cấp trên của nhà trường (Phòng GD-ĐT huyện) thì các đoàn thể phải cấp công lệnh và thanh toán chế độ; Trường hợp có sự thống nhất của cơ quan chủ quản cấp trên bằng văn bản (Phòng Giáo dục- Đào tạo huyện), trên cơ sở văn bản đó và khả năng tài chính của nhà trường, Hiệu trưởng ra quyết định cử đi công tác hoặc cấp công lệnh.
5.3. Mức chi công tác phí:
5.3.1. Phương tiện đi lại: Tiền tầu xe
 Chi theo giá vé xe thông thường tại bến xe Đạ Teh.
a) Đi công tác trong Tỉnh:
a1) Đi công tác tại Đà Lạt, Đức Trọng, Lâm Hà, Đơn Dương, Đam Rông: mức chi bằng vé xe từ Đạ Teh đi Đà Lạt (kể cả chuyến đi hoặc về);
a2) Đi tại các Huyện Bảo Lộc, Di Linh, Bảo Lâm: mức chi bằng vé xe từ Đạ Teh đi Bảo Lộc (kể cả chuyến đi hoặc về);
a3) Đi công tác tại các Huyện: Cát Tiên, Đạ Huoai: 40 000 đ/ chuyến đi hoặc chuyến về;
b) Đi công tác Ngoại Tỉnh:
b1) Công tác tại Thành Phố Hồ Chí Minh, Các tỉnh giáp ranh với Lâm Đồng: mức chi bằng vé xe từ Đạ Teh đi đến nơi đến công tác (kể cả chuyến đi hoặc về);
b2) Các Tỉnh còn lại nếu Tại Đạ Teh không có xe đi đến nơi công tác thì thanh toán theo giá vé được đăng tải tại trang web http://www.benxemiendong.com.vn/ hoặc http://www.vetau24h.com/ http://www.vetau.com.vn hoặc các trang web chính thức của cơ quan giao thông.
c) Đi công tác trong huyện:
c1) Đi từ Trường THCS Quốc Oai đến: Phòng Giáo dục-Đào Tạo; các các cơ quan thuộc Thị trấn Đạ Teh không được thanh toán (vì chưa đủ 10 km);
c2) Đi công tác từ Trường THCS Quốc Oai đến các cơ quan thuộc xã: Đạ Kho, An Nhơn: 10. 000 đồng/ chuyến đi và về;
c3) Đi công tác từ trường THCS Quốc Oai đến các cơ quan thuộc xã Quảng Trị, An Nhơn, Đạ Lây, Hương Lâm, Mỹ Đức, Hà Đông, Triệu Hải, Xuân Thành: 20 000 đồng/ chuyến đi và về.
 5.3.2. Phụ cấp lưu trú:
a) Quy định chung: Thời gian lưu trú được tính như sau: Thời gian đi đường và thời gian công tác theo giấy triệu tập. Trong đó:
 + Thời gian lưu trú: Được xác định trong giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền, được Hiệu trưởng ghi rõ trong quyết định cử đi công tác.
Trường hợp đặc biệt: giấy triệu tập ghi ½ ngày thì tính 50 % phụ cấp lưu trú của ngày đó.
+ Thời gian lưu trú trên đường: Tùy theo nơi đến công tác để tính thời gian đi đường. Trong quyết định điều đi công tác, Hiệu trưởng ghi rõ thời gian đi trên đường.
Thời gian lưu trú được thực hiện theo mức khoán sau đây:
b) Lưu trú khi công tác ngoại tỉnh: mức khoán lưu trú 100 000 đ/ ngày;
Trong đó thời gian lưu trú trên đường  tới Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh giáp ranh Lâm Đồng  được tính 1 ngày cho 1 chuyến đi hoặc về;
Thời gian lưu trú trên đường tới các tỉnh khác được tính tối đa không quá 3 ngày/ chuyến đi hoặc về (Tùy theo tỉnh đến công tác)
c) Lưu trú khi công tác trong tỉnh:
c1) Lưu trú khi đi công tác tại Đà Lạt, Đức Trọng, Lâm Hà, Đơn Dương, Đam Rông: khóan mức lưu trú: 80 000 đồng/ ngày;
Thời gian lưu trú trên đường được tính 1 ngày cho 1 chuyến đi hoặc về.
c2) Lưu trú khi đi công tác tại các huyện còn lại trong tỉnh: 50 000 đồng/ ngày.
Thời gian lưu trú trên đường được tính ½ ngày cho 1 chuyến đi hoặc về.
c3) Công tác trong Huyện Đạ Teh:
c3.1) Công tác tại các đơn vị thuộc thị trấn Đạ Teh: Không được thanh toán;
e3.2) Công tác tại các đơn vị thuộc các xã thuộc mục c2 và c3 (mục 5.3.1) được thanh toán tiền lưu trú mỗi ngày 20 000 đồng;
Trường hợp trong giấy triệu tập, ban tổ chức lo chỗ ăn, nghỉ của đại biểu thì người đi công tác không được hưởng phụ cấp lưu trú.
5.3.3. Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác (Tiền trọ)
a) Công tác tại các quận thuộc Thành phố HCM và các thành phố trực thuộc Trung Ương: tối đa không quá 200 000 đồng/ ngày/người;
b) Công tác tại các Huyện thuộc Thành phố HCM và các Thành phố trực thuộc trung ương: Tối đa không quá 180 000 đ/ ngày/người;
c) Công tác tại các Tỉnh, thành phố khác (không thuộc tỉnh): Tối đa không quá 180 000 đ/ ngày/người;
d) Công tác tại Thành phố Đà Lạt, Thành phố Bảo Lộc: Tối đa  không quá 150.000 đ / ngày/người;
e) Công tác tại các Huyện còn lại thuộc tỉnh Lâm Đồng: Tối đa không quá 80 000 đồng/ ngày/người.
Trường hợp đặc biệt:
Trường hợp trong giấy triệu tập có ghi rõ ban tổ chức lo nơi nghỉ của đại biểu dự sẽ không được thanh toán tiền trọ. Trường hợp này, nếu người đi công tác khai báo không đúng khi bị phát hiện thì phải nộp lại số tiền đã thanh toán đồng thời bị xử lý kỷ luật theo đúng quy định của pháp luật về cán bộ công chức.
5.4. Công tác phí khoán theo tháng:
Nhà trường thực hiện khoán công tác phí cho các đối tượng sau:
a) Văn thư: 300 000đ/tháng;
b) Kế toán: 300 000 đ/ tháng;
c) Thủ quỹ: 100 000 đ/ tháng;
e) Hiệu trưởng: 300 000 đ/tháng.
Địa bàn công tác: Trong phạm vi thị trấn Đạ tẻh, các xã Các đối trượng trên, nếu có điều động đi tham gia học tập, tập huấn khác thì được thanh toán công tác phí.
5.5. Trường hợp công tác theo đoàn  phối hợp liên ngành:
a) Trong trường hợp trường THCS Quốc Oai tổ chức mời các đơn vị khác tham gia như chấm thi giáo viên giỏi, bồi dưỡng chuyên môn- nghiệp vụ thì được chi trả các khoản tiền theo quy chế chi tiêu nội bộ trường THCS Quốc Oai)
b) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ công chức thuộc trường THCS Quốc Oai đi phối hợp liên ngành nhằm phục vụ cho nhiệm vụ chính trị của cơ quan đơn vị đó thì cơ quan, đơn vị chủ trì trưng tập có trách nhiệm thanh toán toàn bộ kinh phí cho người của trường tham gia, bao gồm: tiền tàu xe, cước hành lý, cước mang tài liêu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì;
c) Trường hợp đi công chức thuộc trường THCS Quốc Oai công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập, trưng dụng hoặc phối hợp để  cùng thực hiện nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc cho người đi công tác trong đoàn. Cơ quan cử đi công tác (Trường THCS Quốc Oai chi trả phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ cho người thuộc trường đi công tác).
5.6. Hồ sơ thanh toán:
Hồ sơ thanh toán gồm:
a) Công văn triệu tập (Hoặc giấy mời, giấy triệu tập, kế hoạch, quyết định văn bản có liên quan của cấp có thẩm quyền) kể cả trường hợp đi nội huyện do các cấp có thẩm quyền điều động;
b) Quyết định cử đi công tác của Hiệu trưởng (trừ trường hợp đi công tác nội huyện);
c) Công lệnh (giấy đi đường) do Hiệu trưởng cấp có dấu của nơi đi và nơi đến (Một chuyến đi có đủ 4 dấu: 2 dấu của trường THCS Quốc Oai và hai dấu của nơi đến công tác đóng theo đúng quy trình: tuyến đi và tuyến về);
d) Bản kê đề nghị thanh toán do người đi công tác đề nghị thanh toán (kể cả trong và ngoài huyện-nếu có) theo mẫu của trường (trong trường hợp có mua tài liệu hoặc các chi phí khác).
6. Chi phí thuê mướn (Mục 6750)
6.1. Thuê phương tiện vận chuyển: Chi theo thực tế phát sinh. Có chứng từ hợp lệ. Hiệu trưởng duyệt chi.
6.2. Chi phí Thuê mướn khác: Chi theo thực tế phát sinh. Có chứng từ hợp lệ. Hiệu trưởng duyệt chi .
7.  Sữa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở từ kinh phí thường xuyên (Mục 6900)
7.1. Sữa chữa nhỏ từ kinh phí chi tự chủ; Sữa chữa nhỏ thường xuyên các tài sản:
Nhằm đảm bảo độ bền và an toàn trong sử dụng tài sản. Phục vụ tốt hoạt động của đơn vị gồm các tài sản  như  Máy tính; Máy photocopi; Hệ thống điện; Các thiết bị và các tài sản khác; Nhà cửa; đường sá; các công trình hạ tầng khác ... Khi tài sản hư hỏng thì được sữa chữa;
- Nếu tài sản hư hỏng do khách quan thì người quản lý tài sản có trách nhiệm lập tờ trình báo cáo và xin sữa chữa, tài vụ lập dự toán, sau khi được duyệt thì tiến hành sữa chữa. Người quản lý TS có trách nhiệm cùng với bộ phận tài vụ lập thủ tục trình  hiệu trưởng các chứng từ, hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng... Làm đúng chế độ, thủ tục quản lý tài chính nhà nước quy định, để thuận lợi trong việc thanh toán sữa chữa tài sản. Trường hợp người sử dụng hoặc quản lý không báo cáo mà bị Hiệu trưởng phát hiện thì phải bồi thường.
- Nếu tài sản bị hư hỏng do chủ quan, thiếu trách nhiệm và vi phạm quyết định số 08/2010/QĐ-THCSQO ngày 11/8/2010 của trường THCS Quốc Oai về việc ban hành quy định sử dụng tài sản công, thì sẽ căn cứ vào mức độ thiệt hại để truy thu đền bù.
- Trường hợp tài sản bị mất dù bất cứ nguyên nhân nào, người sử dụng và bảo vệ phải đền.
Tất cả các trường hợp phải đền bù, tùy mức độ và ý thức bồi thường thiệt hại để xử lý công chức.
Định mức sửa chữa nhỏ:
Mức chi dưới 5 triệu đồng: Thì người quản lý và sử dụng tài sản báo cáo xin sữa chữa, tài vụ lập dự toán, hiệu trưởng duyệt cho sữa chữa, đơn vị chủ động thực hiện; nguồn kinh phí chi từ nguồn chi tự chủ được phân bổ trong năm.
Mức chi trên 10 triệu đồng: Thì người quản lý tài sản lập tờ trình báo cáo xin sữa chữa. Có xác nhận kiểm tra  của người có chuyên môn về kỹ thuật, tài sản xin được sữa chữa phải được sự chấp thuận của Hiệu trưởng, lập báo cáo Phòng Tài chính để xin kinh phí từ nguồn ngân sách không tự chủ để sữa chữa. Tuân thủ các yêu cầu của Tài chính, quy định của nhà nước.
Nếu mức trên 5 triệu đến dưới 10 triệu đồng: Do tài sản cần sữa chữa gấp để phục vụ cho việc hoàn thành nhiệm vụ năm học và cơ quan tài chính khồng cấp chi tiền từ nguồn không tự chủ, mà đơn vị tự cân đối ngân sách được ngân sách từ nguồn chi tự chủ thì hiệu trưởng quyết định chi sữa chữa; mọi thủ tục sữa chữa tuân theo quy định hiện hành.
7.2. Sữa chữa lớn từ kinh phí không tự chủ:
Thực hiện theo đúng yêu cầu của cơ quan tài chính. Trường có trách nhiệm công khai từ chủ trương đến giá cả, nơi hợp đồng để CB-GV-CNV có thể giám sát.
8. Chi các hoạt động chuyên môn (Mục 7000)
8.1. Chi mua hàng hoá vật tư  dùng cho chuyên môn: Mua hàng hóa vật tư dùng cho chuyên môn thật cần thiết phục vụ cho giảng dạy, công tác chuyên môn nghiệp vụ. Chi theo thực tế sử dụng trên tinh thần triệt để tiết kiệm.
- Chi mua phấn viết bảng cho các lớp: Phấn viết không bụi, loại hộp 10 viên
Mức chi: 06 hộp / tháng x 9 tháng x tổng số lớp .
8.2. Chi in ấn, phôtô tài liệu:
 Như mua sổ điểm, sổ đầu bài, ấn chỉ: Dùng cho nghiệp vụ, chuyên môn của các bộ phận, chi theo thực tế sử dụng trên cơ sở tiết kiệm.
8.3. Chi hỗ trợ trang phục GV thể dục, đồng phục của bảo vệ cơ quan:
Theo quy định hiện hành đối với GV chuyên trách: Mỗi năm 02 bộ, GV bán chuyên trách: Mỗi năm 01 bộ. Riêng đối với bảo vệ cơ quan: Mỗi năm 01 bộ.
Giá 01 bộ trang phục không quá: 200.000đ x 02 bộ x GV chuyên trách; 200.000đ/bộ x 01 GV bán chuyên trách.
Chỉ thanh toán khi có hoá đơn mua hàng. Không có hoá đơn mua coi như không mua và đơn vị không thanh toán. Trường hợp giáo viên dạy thể dục bán chuyên trách chỉ dạy chưa quá 1 học kỳ thì không hưởng tiền trang phục.
8.4. Chi mua sách, tài liệu, văn phòng phẩm dùng cho công tác chuyên môn:
8.4.1 Sách phục vụ cho chuyên môn: Chi theo thực tế phát sinh trên cơ sở tờ trình yêu cầu của chuyên môn, của giáo viên trực tiếp giảng dạy, hoặc các bộ phận đề nghị trang cấp, được hiệu trưởng duyệt chi.
8.4.2. Văn phòng phẩm GV: 7.000đ/ GV/ tháng x 10 tháng x Tổng số GV.
8.5. Chi phí khác:
8.5.1. Chi hoạt động ngoài giờ, hoạt giáo dục khác:
a) Chi cho các phong trào: theo kế hoạch năm, kế hoạch hoạt động của Hiệu trưởng:
Định mức hoạt động ngoài giờ: Chi hoạt động chủ đề, chủ điểm theo thực tế nhưng không vượt quá 500.000đ/ hoạt động.
b) Chi cắm trại: Hoạt động tại là một hoạt động giáo dục lớn của nhà trường, mức chi dưới 5 triệu đồng.
8.5.2. Chi Hoạt động  chuyên môn:
a) Chi chuyên đề cấp tổ: Gồm các chuyên đề được thẩm định, được áp dụng rộng rãi, có tính khả thi. Được xếp loại khá trở lên. Chuyên đề phải có tính nhân rộng, đem lại hiệu quả thiết thực, phục vụ cho các công tác nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục, nhất là chất lượng giảng dạy và học tập của GV và HS. Định mức chi: 200.000đ/ chuyên đề.      
b) Chi chuyên đề cấp trường: Mức chi không quá 500 000 đồng;
c) Chi Hội thi giáo viên giỏi cấp trường: Không quá 8 triệu đồng (Mức chi do Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch thi giáo viên giỏi hàng năm)
Hồ sơ thanh toán bao gồm: Kế hoạch của trường (tổ); chuyên đề được Phó Hiệu trưởng thẩm định và xếp loại, giấy đề nghị thanh toán của tổ (của người thực hiện chuyên đề), kết quả hội thi giáo viên giỏi…
Điều 6. Chi mua sắm tài sản
Mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn( Mục  9050)
 Khi mua sắm các tài sản, thiết bị văn phòng, thiết bị điện: Đơn vị có nhu cầu thiết thực, các tài sản mua dưới 05 triệu đồng. Thì đơn vị cân đối chi trong kinh phí  duyệt tự chủ để mua sắm. Hiệu trưởng quyết định mua.
Khi mua sắm các tài sản, thiết bị văn phòng, thiết bị điện: Các tài sản lớn có giá trị lớn trên 05 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng, dựa trên cơ sở nhu cầu thực tế của đơn vị, các bộ phận, kế toán lập kế hoạch mua sắm đưa vào dự toán ngân sách chi hằng năm. Xin mua bằng nguồn kinh phí giao không tự chủ, khi nào được cấp thì tiến hành mua.
Tuy nhiên vì nhu cầu cấp thiết của đơn  vị cần mua sắm tài sản phục vụ cho việc hoàn thành nhiệm vụ năm học mà tài chính không cấp tiền từ nguồn chi không tự chủ; nếu đơn vị cân đối được nguồn kinh phí tự chủ, thì hiệu trưởng ra quyết định cho mua sắm tài sản kịp thời hoàn thành nhiệm vụ thì mua sắm.
Mua sắm tài sản từ nguồn chi tự chủ không vượt quá 10% tổng chi hoạt động đơn vị mà tài chính giao ngân sách trong năm để phục vụ cho hoạt động chuyên môn.
Thủ tục mua sắm tài sản: Tuân thủ theo quy định của nhà nước, tài chính. Công khai trong toàn đơn vị trước và sau khi thực hiện mua sắm. Mua sắm TSCĐ với số lượng lớn cần có thẩm định giá của Sở Tài chính theo quy định mua sắm TSCĐ hiện hành.
Điều 7. Chi khác (Mục 7750)
1.  Chi kỷ niệm các ngày lễ lớn: Nếu có quỹ tiết kiệm theo QCCTNB hàng năm, vào ngày lễ lớn, đơn vị cân đối để tạm ứng chi hỗ trợ cho CB-CC. Các ngày lễ như: Tết dương lịch ( 01/01 ); Tết Nguyên đán. Quốc tế lao động (1/5); Ngày nhà giáo Việt Nam (20/11).
Nguồn chi trích từ  tiết kiệm được.
Mức chi do hiệu trưởng quyết định dựa trên cơ sở quỹ tiết kiệm  cân đối được.
2. Chi hỗ trợ khác: Nếu quỹ ngân sách cân đối có tiền thì chi hỗ trợ cho các hoạt động đoàn thể trong đơn vị.
3. Chi tiếp khách: Chi theo thực tế phát sinh. Tuy nhiên thực hiện tiết kiệm triệt để khi tiếp khách, tiếp các đúng đối tượng quan hệ công việc. Mỗi khách tiếp tại Địa phương ( xã ) không quá 40 000 đ/người/ngày. Đối tượng tiếp là người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Chi tiếp khách trong các trường hợp khác như thanh, kiểm tra, giao dịch…do bộ phận tài vụ, chuyên môn tham mưu, Hiệu trưởng căn cứ vào tính chất công việc để quyết định tiếp khách.
4. Chi lập quỹ  khen thưởng theo chế độ quy định: Theo quy định nhà nước (nếu có).
5. Chi các khoản khác: Chi theo thực tế phát sinh nhưng đúng chế độ quy định. Triệt để tiết kiệm.
6. Chi cho phụ trách công nghệ thông tin (CNTT):
- Chức năng, nhiệm vụ của phụ trách CNTT do hiệu trưởng quy định.
- Người phụ trách CNTT  được hưởng chế độ trách nhiệm:
Mức hưởng: Theo mức chi 0,2 hệ số x mức lương tối thiểu /tháng. Chi theo kỳ lương hàng tháng. Do Hiệu trưởng ra quyết định phân công. Mức hưởng có giá trị trong năm 2011.
Thời gian hưởng: Mức chi này được hưởng khi CB -CC đương kiêm nhiệm công việc.
7. Quản lý trang Web của trường: Giao cho một người kiêm nhiệm việc quản lý trang Web, thường xuyên truy cập, cập nhật thông tin, truyền đạt lại và thông báo kịp thời những thông tin mang tính thời sự, phục vụ thiết thực cho công tác quản lý, dạy và học, và phục vụ thức thời cho các hoạt động khác của đơn vị. Được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm công việc.         
Mức hưởng: Theo mức chi 100.000đ /tháng. Chi theo kỳ lương hàng tháng, do Hiệu trưởng ra quyết định phân công. Mức hưởng có giá trị trong năm 2011.
Thời gian hưởng: Mức chi này được hưởng khi CB-CC đương kiêm nhiệm công việc.       
8. Chi ủng hộ các đoàn thể: Chỉ chi ủng hộ các đoàn thể khi tổ chức các đại hội, tổng kết các đoàn thể, không chi ủng hộ các hội thi. Mức chi không quá 300 000 đồng.
Cơ sở thanh toán: Tờ trình của trưởng các đoàn thể.
9. Chi tham quan, học tập:
Hàng năm nhà trường tổ chức thăm quan học tập cho cán bộ công chức của đơn vị theo quy định sau đây:
a) Đối tượng:
Theo điều 4 nghị định 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của chính phủ về  chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có nêu “Mỗi năm ít nhất 1 lần, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của năm học được Nhà nước cấp kinh phí, tạo điều kiện để đi tham quan, học tập trao đổi kinh nghiệm với các đơn vị bạn trong nước” .Do đó nhà trường quy định như sau:
Bình bầu trong số  cán bộ giáo viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến trở lên hoặc có thành tích xuất sắc. Bình bầu phải tiến hành công khai, dân chủ và do tổ chức công đoàn chủ trì, sau khi có văn bản bình bầu của Công đoàn, Hiệu trưởng xem xét và  quyết định danh sách người đi tham quan.
b) Thời gian, kinh phí, địa điểm thăm quan- học tập: mỗi năm thăm qua học tập 01 lần ( không quá 4 ngày lưu trú, kể cả lưu trú trên đường đi và về) vào dịp thích hợp không ảnh hưởng đến công tác giảng dạy; địa điểm là nơi các đơn vị trường học, học viện, các cơ quan giáo dục, các trung tâm giáo dục, các di tích cách mạng để có thể vận dụng vào công tác giảng dạy và giáo dục học sinh… Kinh phí: ngoài kinh phí đóng góp, nhà trường trích kinh phí hỗ trợ không quá 8 triệu đồng/ năm ngân sách.
Trong trường hợp đông người tham gia, hồ sơ thanh toán vượt quá 8 triệu đồng thì trường chỉ chi đủ 8 triệu; Trường hợp ít hơn 8 triệu đồng thì chỉ chi đủ theo quy định của mục chi công tác phí (Điều 5, Mục 5).
c) Trưởng đoàn có trách nhiệm thanh toán, hoàn tất toàn bộ hộ sơ theo quy định.
10. Chi bồi dưỡng cho phụ trách y tế trường học và chữ thập đỏ:
Mức chi: 100 000 đ/tháng x 10 tháng.
Điều 8. Quản lý và sử dụng tài sản công (Có quyết định riêng)
Nguyên tắc: Tài sản phải có chủ, có mã số, được cập nhật sổ sách của tài vụ;
Kế toán là người chịu trách nhiệm quản lý chung về tài sản.
Bảo vệ là người quản lý trực tiếp tài sản do Hiệu trưởng phân công theo năng lực và sở trường của từng người nhằm phát huy hết khả năng của mỗi người.
Theo lĩnh vực được phân công, Bảo vệ phải mở sổ theo dõi, quản lý; mở sổ cho mượn tài sản, theo dõi việc sử dụng và bảo quản, thường xuyên báo cáo cho Hiệu trưởng tình trạng tài sản được giao. Tuyệt đối không để xảy ra mất mát, hư hỏng.
Mất mát, hư hỏng tài sản phải bồi thường theo quy định của nhà trường và phải bị xử lý kỷ luật về hành chính cũng như về công chức.
            Người sử dụng, nếu sử dụng không đúng mục đích sẽ bị thu hồi tài sản và làm kiểm điểm theo quy định của nhà trường.
            Các loại máy móc, thiết bị phải định kỳ mỗi tuần vệ sinh 01 lần vào chiều thứ 6 hàng tuần.
Việc sửa chữa tài sản phải đảm bảo thủ tục được quy định sau:
Người sử dụng báo hỏng (Bằng tờ trình xin sửa chữa) trình cho Hiệu trưởng; Hiệu trưởng và người phụ trách kiểm tra, xác định nguyên nhân- nếu đồng ý cho sửa sẽ tiến hành trưng cầu kỹ thuật viên (Bằng các phiếu giám định kỹ thuật); Người sử dụng thiết bị tiến hành  sửa chữa và lấy hóa đơn, chứng từ; trường hợp nghiêm trọng, số tiền nhiều phải có hợp đồng cụ thể.
Điều 9. Sử dụng kinh phí tự chủ của cơ quan.
1. Kinh phí tiết kiệm được là phần chênh lệch tiết kiệm được do mức chi thực tế thấp hơn mức chi dự toán được giao để thực hiện chế độ tự chủ.
2. Phần kinh phí này được phân bổ sử dụng chi cho CB-CC nhằm tăng thêm thu nhập chính đáng được phân bổ theo hướng dẫn số 1239/STC-NS ngày 07/8/2007 của Sở Tài chính Lâm Đồng về việc "Hướng dẫn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài sản công và xác định nguồn kinh phí tiết kiệm  được để chi trả tăng thu nhập cho CBCC".
I/ Trích lập quỹ: Tổng số  kinh phí  tiết kiệm được xác lập phần chi nhỏ hơn phần chi dự toán ngân sách giao sau khi ngân sách chi cuối năm được quyết toán. Phần  kinh phí tiết kiệm được đơn vị tiến hành trích lập 04 loại quỹ và được phân bổ như sau:
1. Quỹ Khen thưởng: Tối đa không quá 10% trên tổng kinh phí tiết kiệm được để chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích.
Khen thưởng của quỹ bao gồm: Chi khen thưởng cho giáo viên, công nhân viên và tổ chuyên môn có thành tích xuất sắc trong các hoạt động, trong các phong trào (riêng khen thưởng danh hiệu lao động tiên tiến, chiến sỹ thi đua các cấp không tính vào quỹ này). Mức chi: cá nhân không quá 200 000 đồng, tập thể không quá 300 000 đồng.
Nguyên tắc chi: Tổ chuyên môn đề nghị lên hội đồng thi đua trường (Tờ trình và báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân); Trên cơ sở đó, Hội đồng thi đua khen thưởng trường họp và xét, hiệu trưởng ra quyết định khen thưởng.
2. Trích lập quỹ phúc lợi: Tối đa không quá 10% trên tổng kinh phí tiết kiệm được để chi cho việc trợ cấp khó khăn đột xuất, thăm hỏi ốm đau, hiếu hỉ ( kể cả những người nghỉ hưu mất sức). Khi phát sinh nhu cầu Ban Chấp hành CĐCS làm văn bản đề nghị Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt.
3. Quỹ dự phòng ổn định: Tối đa không quá 10% trên tổng kinh phí tiết kiệm được. Nhằm ổ đinh thu nhập cho CBCC trong những năm tiếp theo.
4. Quỹ phát triển sự nghiệp: Mức trích tối thiểu 25% trên tổng kinh phí tiết kiệm được để giúp bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho CB-CC.
5. Quỹ thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức: còn lại khoảng 45% để tăng thêm thu nhập cho CB-CC nhằm động viên, khuyến khích CB-CC phấn đấu công tác, có trách nhiệm trong công việc được giao. Làm việc có hiệu quả, năng suất hơn. Biết tiết kiệm, chống lãng phí, chi tiêu đúng quy chế nội bộ.
II. Căn cứ và phương pháp tính bổ sung tăng thu nhập:
1. Căn cứ tính toán :
Căn cứ quỹ tiền lương, tiền công được phép trả tăng thêm tối đa trong năm;
Căn cứ hệ số lương; hệ số phụ cấp lương ( không bao gồm phụ cấp chức vụ);
Căn cứ chức danh cán bộ;
Căn cứ hiệu suất công tác của từng CB-CC được phân loại theo cấp độ thành tích A, B, C...
Tổng số thu nhập tăng thêm không quá 01 lần so với mức lương cấp bậc, chức vụ
2. Phương pháp tính toán: Theo hướng dẫn CV số 1239/STC-NS ngày 07/8/2007 của Sở Tài chính Lâm Đồng về việc "Hướng dẫn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý tài sản công và xác định nguồn kinh phí tiết kiệm  được để chi trả tăng thu nhập cho CBCC".
a) Tổng số tiền được bổ sung tăng thu nhập cho CB-CC:  là số tiền tiết kiệm được còn lại sau khi trích lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi, dự phòng ổn định thu nhập, phát triển sự nghiệp.
b) Công thức tính như sau:            
Tổng số tiền chi tăng thu nhập cho CB-CC = (Số kinh phí tiết kiệm được sau khi lập các quỹ): Tổng số hệ số lương, phụ cấp theo cấp độ thành tích (PCCV, Thâm niên, VK, KV))x Hệ số lương và phụ cấp của từng CB-CC theo cấp độ thành tích
 







c. Cấp độ thành tích: Căn cứ kế hoạch từng học kỳ, từng năm học, Hiệu trưởng xây dựng quy định và tổ chức theo dõi xếp loại A, B, C, D. Quy định và các biểu mẫu theo dõi cần được lưu trữ cụ thể, công khai xếp loại A, B, C, D theo từng học kỳ.
Loại A: Được hưởng 100% số tiền thu nhập tăng thêm;
Loại B: Được hưởng 80% số tiền thu nhập tăng thêm;
Loại C: Được hưởng 50% số tiền thu nhập tăng thêm;
Loại D: Không được tính thu nhập tăng thêm.
3. Chi tạm ứng trước thu nhập tăng thêm:
Vào dịp lễ tết hoặc hàng quý, để động viên khuyến khích tinh thần CB - CC phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, căn cứ tình hình thực hiện của quý trước, nếu xét thấy cơ quan có khả năng tiết kiệm được kinh phí; Mức chi không quá 60% quỹ tiền lương của một quý.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Toàn thể CB - CC của cơ quan phải có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc định mức đã xây dựng trong QCCTNB. Các bộ phận đưa nội dung quy chế này vào sinh hoạt đinh kỳ, thường xuyên nhắc nhở để CB -CC thực hiện tốt.
2. Bộ phận tài vụ  phối hợp với Ban Chấp hành CĐCS  và Ban thanh tra nhân dân theo dõi giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế. Việc thực hiện tốt quy chế là một trong những tiêu chí xét thi đua, khen thưởng của các tập thể và cá nhân hàng năm.
3. Kế toán đơn vị có trách nhiệm tham mưu tốt cho Hiệu trưởng và tổ chức thực hiện kế hoạch chi tiêu được duyệt, hàng quý phải báo cáo sử dụng kinh phí gửi Hiệu trưởng đơn vị để điều hành, hằng năm lập báo cáo công khai tài chính và kinh phí tiết kiệm được trước hội nghị CB-CC.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện quy chế nếu có những vấn đề chưa phù hợp với tình hình thực tế do chế độ, chính sách nhà nước có điều chỉnh thì giao cho kế toán tham mưu cho thủ trưởng đơn vị xem xét và thông qua các buổi họp Hội đồng sư phạm để tiến hành chỉnh sửa quy chế cho phù hợp.
5. Đối với các khoản tiền lương, phụ cấp lương được chi trả qua tài khoản thanh toán lương cá nhân ( thẻ thanh toán cá nhân), thực hiện kể từ tháng 01/2010.
6. Tiền phép, khoán công tác phí và các khoản thanh toán cho cá nhân nếu thanh toán qua thẻ được thì nhà trường sẽ thanh toán qua thẻ cho cá nhân.
7. Các khoản đóng góp theo lương: bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) được đơn vị khấu trừ trực tiếp trước khi chi trả lương qua thẻ. Riêng kinh phí công đoàn do công đoàn viên đóng góp, hàng quý công đoàn viên tự nộp.
8. Hàng tháng 1 lần, từ ngày 03 đến ngày 10 đơn vị chuyển thanh toán tiền cho cá nhân qua thẻ. Các khoản chi thường xuyên khác chuyển sau ngày 15 hàng  tháng.
9. Rút tiền mặt chi các khoản hoạt động đơn vị thanh toán từ sau ngày 15 hàng tháng. Các khoản thu nộp, đóng góp khác cá nhân tự giác nộp, đóng góp cho thủ quỹ đơn vị khi có chủ trương thu nộp, đóng góp.
Quy chế được thông qua vào ngày 16    tháng 12   năm 2010 và cùng ký thực hiện quy chế.
 TM. BCH CĐCS                     TRƯỞNG BAN TTND      HIỆU TRƯỞNG        




DANH SÁCH TẬP THỂ CB-CC TRƯỜNG THCS QUỐC OAI
KÝ CAM KẾT THỰC HIỆN QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ - NĂM 2011
TT
HỌ VÀ TÊN
CHỨC VỤ -
KÝ TÊN
1
Nguyễn Thị Phụng
Phó Hiệu trưởng

2
Nguyễn Đình Lưu
TT Tổ  Toán - Lý

3
Mai Thị Thu Hảo
TT Tổ Văn - Anh văn

4
Lê Thị Hải
Tổ phó  Tổ Sinh - Hóa

5
Trần  Duy Sơn
Tổ phó Tổ Văn - A văn

6
Nguyễn Thị  Ngọc Tuyền
Tổ phó Tổ văn phòng

7
Dương Văn Thả
Giáo viên

8
Phạm Hồng Phúc
Giáo viên

9
Lê Văn Hữu
Giáo viên

10
Ma Thị Hải
Giáo viên

11
Nguyễn Sỹ Lâm
Giáo viên

12
Nguyễn Thị  Mộng Loan
Giáo viên

13
Đoàn Thế Thiên
Giáo viên

14
Nguyễn Thị Thúy Vân
Giáo viên

15
Vũ Văn Hậu
Giáo viên

16
Trần Thị Kim Loan
Giáo viên

17
Phạm Thị Xuân
Tổ phó tổ Văn –Anh văn

18
Nguyễn Ngọc Mạnh Tuấn
Giáo viên

19
Hồ Thị Kim Liên
Giáo viên

20
Phan Thị Dung
Giáo viên

21
Nguyễn Thị Minh Phượng
Giáo viên

22
Nguyễn Thị Lệ
Giáo viên

23
Ngô Thị Hằng Thắm
Giáo viên

24
Nguyễn Thị Huệ
CNV

25
Nguyễn Chính Phương
CNV

24
Nguyễn Văn Thao
CNV

26
Trần Thanh Quang
Tổ trưởng tổ Hóa- Sinh

27
Đinh Quang Trung
Hiệu trưởng

28
Nguyễn Trung Thông
Tổ Phó tổ Toán - Lý

29
Đinh Xuân Chiến
Giáo viên

30