Thứ Hai, ngày 27 tháng 12 năm 2010

Quyết định 102 Về việc ban hành quy định xếp loại A, B, C, D năm ngân sách 2011

    PHÒNG GD&ĐT ĐẠ TEH         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS QUỐC OAI                       Độc lập- Tự do- Hạnh phúc.

    Số:    102  /QĐ-THCSQO                        Quốc Oai, ngày  10   tháng   12     năm 2010

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy định xếp loại A, B, C, D năm ngân sách 2011

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS QUỐC OAI

Căn cứ quyết định số 83/2008/QĐ-BGD-ĐT ngày 31/12/2008 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông;
Căn cứ thông tư số 12/2009/TT-BGD&ĐT ngày 12/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá  chất lượng trường THCS;
Căn cứ vào quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02  tháng 04  năm 2007 về việc ban hành điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông nhiều cấp học;
Theo đề nghị của bộ phận chuyên môn, tài vụ, và biên bản họp thảo luận của hội đồng sư phạm,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành quy định về quy định xếp loại A; B; C; D năm ngân sách 2011.
Điều 2. Tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn, Phó Hiệu trưởng, các đoàn thể có trách nhiệm phối hợp với nhà trường trong công tác theo dõi, tổ chức thực hiện…
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2010 đến hết ngày 30/11/2011.

       HIỆU TRƯỞNG
Nơi nhận:
- Tổ trưởng, tổ phó;
- Niêm yết, trang Web, blog của trường;
- Lưu: VT.



QUY ĐỊNH
TRONG VIỆC TRỪ ĐIỂM KHI XẾP LOẠI A-B-C-D
(Ban hành kèm theo quyết định số 102/QĐ-THCSQO ngày 10/12/2010)

Điều 1. Căn cứ để ban hành quy định
1. Căn cứ biên bản thông qua quy chế chi tiêu nội bộ năm ngân sách 2011 ngày 09/12/2010;
2. Căn cứ nhiệm vụ từng năm học, từng học kỳ;
3. Căn cứ đặc điểm tình hình trường THCS Quốc Oai.
Điều 2. Cách thức tính điểm và đánh giá
1. Mỗi CB-GV-CNV được số điểm ban đầu là 100 cho cả năm ngân sách 2011.
2. Xếp loại ABCD (Gọi tắt là xếp loại ABC) theo từng tháng và do tổ chuyên môn thực hiện theo mẫu quy định của nhà trường. Thời gian quy định xếp loại sau khi phiên họp hội đồng đầu tháng sau (Sau khi Hiệu trưởng công bố đánh giá nội bộ tháng).
3. Riêng Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng: Nếu 50% giáo viên đạt xếp loại loại nào thì HT, Phó HT xếp loại đó.
4. Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn: Xếp loại tương tự như HT, Phó HT nhưng không vi phạm bất kỳ nội dung nào ở mục  trừ 20 điểm.
Điều 3. Nội dung đánh giá
I. Điểm cộng
1. Điểm cộng: giáo viên đạt GVG cấp Huyện cộng 20 điểm; Giáo viên giỏi cấp trường 10 điểm;
Cộng 10 điểm/ học kỳ với trường hợp làm sổ điểm sạch sẽ, đẹp không bị sai (kể cả sửa đúng quy chế) tính 01 lần/học kỳ.
2. Giáo viên chủ nhiệm có công trình măng non tốt cộng 5 điểm (Được đánh giá vào cuối học kỳ).
3. Lớp xếp nhất mỗi tuần tại trường chính cộng 10 điểm/tuần, nhì cộng 5 điểm/tuần; Riêng phân hiệu, tương ứng cộng lần lượt 5 điểm; 3 điểm;
4. Lớp chủ nhiệm đạt chất lượng học lực cuối năm vượt chỉ tiêu nhà trường đề ra cộng 30 điểm;
5. Hoàn thành xuất sắc công tác nhằm góp phần xây dựng trường lớp khang trang, sạch đẹp, an toàn: Tùy theo tính chất, mức độ để Hiệu trưởng quyết định và thông qua hội đồng xếp loại ABC nhưng không quá 50 điểm;
6. Tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ văn phòng, trưởng các bộ phận được nhà trường đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng tháng (Cộng 20 đ/tháng). Tổ phó chuyên môn, tổ phó tổ văn phòng của các tổ được nhà trường đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng tháng được cộng 10 điểm/tháng.
7. Chấp hành tốt quy định kiểm tra học tối khi đã được phân công (cộng 10 điểm/lần).
II. Điểm trừ:
Không phân biệt đó là công việc chính hay kiêm nhiệm, nếu vi phạm những quy định sau:
1. Trừ 5 điểm một lần nếu vi phạm một trong các nội dung sau:
a) Không đeo bảng tên (Bảng tên có mã số quy định của nhà trường); không đeo cà vạt; không mặc áo dài (Tùy theo đối tượng); làm việc riêng trong khi hội họp, không ghi chép khi hội họp, không mặc quần Jean, áo thun khi đi làm, đi dạy, hội họp; Không treo lịch báo giảng, lịch làm việc hàng tuần của CNV;
b)  Nộp báo cáo trễ; Xây dựng kế hoạch hoặc làm báo cáo Hiệu trưởng phải chỉnh sửa  lần 2 trở lên (Tính theo lần báo cáo);
c) Chưa hoàn thành công việc khi tổ phân công, nhà trường phân công (trên bảng KH tuần của tổ và KH tuần của nhà trường);
d) Không treo lịch báo giảng vào thứ 7 tuần trước hoặc sáng thứ hai của tuần đang giảng dạy( kể cả CNV hoặc lịch tuần của CNV không được duyệt);
e) Lớp đứng thứ hạng áp chót ở trường chính( trừ 5điểm), riêng phân hiệu trừ 3 điểm (tính theo tuần).
2. Trừ 10 điểm một lần nếu vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Báo cáo sai sự thật, không chính xác về số liệu;
b) Không nộp báo cáo; trễ dạy dưới 5 phút;
            c) Trễ  họp, sinh hoạt tập thể;  đi muộn về sớm trong buổi làm việc đối với CNV;
            d) Không hoàn thành bài viết cho trang Web;
            e) Không nộp câu hỏi rung chuông vàng hoặc nộp thiếu số câu theo yêu cầu (tính theo tuần);
f) Lớp đứng cuối thi đua ở trường chính trừ 10 điểm, ở phân hiệu trừ 5 điểm (Tính theo tuần);
g) Tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ văn phòng, trưởng các bộ phận bị nhà trường đánh giá chưa hoàn thành  nhiệm vụ hàng tháng (Trừ 10 điểm). Tổ phó chuyên môn của các tổ được nhà trường đánh giá chưa hoàn thành nhiệm vụ (Trừ 5 điểm);
h) Phát ngôn và hành động không đúng văn bản và chỉ đạo của cấp trên;
i) Giáo viên không dự giờ đủ số tiết theo quy định (15 đ/tiết nếu thiếu về số lượng; và 10 đ/ tiết nếu không đúng chuyên môn). Ví dụ: Giáo viên A dạy sinh nếu phải dự  tiết 18 tiết/ năm, trong đó đúng chuyên môn là 9 tiết. Giáo viên A đã dự 12 tiết, trong đó đúng chuyên môn 5 tiết. Vậy giáo viên A bị trừ: (18-12)x15+(9-5)x10= 130 điểm;
            k) Các tổ phó tổ chuyên môn, tổ văn phòng không nộp phiếu đánh giá hàng tháng về trường.
3. Bị trừ 20 điểm một lần nếu vi phạm một trong các  trường hợp sau:
a) Bỏ dạy; Bỏ họp, bỏ sinh hoạt chung; Phụ trách lao động nhưng không hoàn thành do ý thức LĐ của HS yếu và do phụ trách quản lý học sinh chưa tốt…
b) Đảo tiết mà không có ý kiến của Phó HT hoặc HT;
c) Làm mất mát, hư hỏng tài sản mà báo cáo không kịp thời cho bảo vệ và bảo vệ báo không kịp thời cho Hiệu trưởng;
d) Không làm báo cáo, kế hoạch, văn bản theo yêu cầu;
e) Không chấp hành phân công hoặc  không thực hiện nhiệm vụ được  phân công;
f) Không đảm bảo chất lượng bộ môn (Tính cả loại Từ TB trở lên và XL kém bộ môn) với quy định thấp hơn so với KH 5%;
g) Không soạn bài, soạn thiếu nội dung; Bài soạn sai chuẩn KT-KN; Lên lớp không có giáo án;
h) Thanh tra xếp loại chưa đạt từng nội dung; Chất lượng bộ môn qua thanh tra không đảm bảo; Chất lượng thi tuyển vào cấp 3 không đạt 50%; Phải dạy lại qua kiểm tra của tổ chuyên môn; nhà trường; Phải soạn lại giáo án; làm lại sổ sách khác;
k) Viết đơn thư khiếu nại không đúng quy định của pháp luật;
i) Bị cấp trên (từ tổ chuyên môn trở lên) yêu cầu kiểm điểm về bất kỳ nội dung gì. Bài soạn không sử dụng đồ dùng dạy học (tùy bài); Không sử dụng đồ dùng dạy học trên lớp;
4. Điểm trừ tăng nặng:
Nếu cùng nội dung vi phạm từ  lần thứ  ba trở đi thì trừ gấp đôi số điểm của lần trước đó.
Ví dụ: Giáo viên A: tháng 8 nộp báo cáo trễ 1 lần, tháng 9 nộp báo cáo trễ, tháng 11 nộp báo cáo trễ, tháng 12 có hai lần nộp trễ. Như vậy giáo viên A tháng 8 bị trừ 5 điểm; tháng 9 trừ 5 điểm; tháng 11 bị trừ 10 điểm; tháng 12 bị trừ 20 điểm (Lần 1) và 40 điểm lần 2.
            5. Điểm trừ hoặc cộng khác:
Cuối năm học chất lượng bộ môn cứ giảm 1% so với đăng ký trừ 1 điểm;
Các nội dung trừ điểm khác không có trong quy định này, nếu vi phạm trừ 5 điểm/lần.
Cuối năm học, chất lượng bộ môn cứ tăng từ 2% thì cộng 1 điểm.
Có học sinh giỏi cấp huyện: cộng 20 điểm/em cho người bồi dưỡng.
Điều 4. Những quy định khác
1. Quy định này không thay thế cho những quy định khác về phẩm chất đạo đức, chấp hành pháp luật, chấp hành các quy chế chuyên môn khác;
2. Quy định này dùng để xếp loại A-B-C-D trong quy chế chi tiêu nội bộ  và là một trong những căn cứ để xếp loại thi đua, đánh giá công chức.
Điều 5. Cách xếp loại
Cách xếp loại A, B, C, D năm 2011 như sau:
Điểm xếp loại= 100 điểm + Tổng điểm cộng hàng tháng- Tổng điểm trừ hàng tháng + điểm thưởng.
a) Nếu từ đạt 90-100 điểm trở lên xếp loại A;
b) Nếu đạt 80-89 điểm xếp loại B;
c) Nếu đạt 70-79 điểm xếp loại C;
d) Nếu đạt 60-69 điểm xếp loại D.
Các trường hợp: Tay nghề yếu; Thanh tra xếp loại yếu đều xếp loại D.
Điều 6. Phân công trách nhiệm
1. Hiệu trưởng quản lý chung, Chủ tịch công đoàn tổ chức xem xét theo dõi; Thanh tra nhân dân tổ chức giám sát theo đúng chức năng và nhiệm vụ của mình;
2. Tổ phó các tổ là người chịu trách nhiệm chính trong việc lập báo cáo hàng tháng về cho văn thư. Thời gian nộp báo cáo xếp loại trước ngày 10 hàng tháng (chỉ đánh giá và xếp loại sau khi hiệu trưởng tổ chức họp hội đồng đầu tháng);
3. Kiểm định tổ chức kiểm tra, rà soát và tổng hợp xếp loại hàng tháng, niêm yết công khai trước  ngày 15 hàng tháng;
4. Cuối năm ngân sách, Hiệu trưởng triệu tập Tổ trưởng, tổ phó, Phó Hiệu trưởng, Công đoàn, thanh tra…, để tổng hợp đánh giá- xếp loại.